
| Ngày ban hành: 14/7/2014 | Số/Ký hiệu: 03/NĐHN-BNV |
| Ngày hiệu lực: 29/12/2014 | Người ký: THỨ TRƯỞNG Trần Anh Tuấn |
|
BỘ NỘI VỤ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/NĐHN-BNV |
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2014 |
Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định
xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra
tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách, có hiệu
lực kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm
2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình
quản lý, phụ trách, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 21 tháng 12 năm 1999;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm
2000; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức
ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ[1],
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định xử lý
trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham
nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
1. Nghị định này áp dụng đối
với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự
nghiệp, doanh nghiệp của nhà nước và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng
ngân sách, tài sản của Nhà nước.
2. Cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này cũng phải bị xử lý
trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do
mình trực tiếp phụ trách.
Điều 3.
Mức độ của vụ, việc tham nhũng
1. Mức độ của vụ, việc tham
nhũng là căn cứ để xác định trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Vụ, việc tham nhũng được
chia theo các mức độ sau đây:
a) Tham nhũng ít nghiêm
trọng là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng chưa đến mức bị truy
cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị xử phạt bằng
hình thức cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù đến 3 năm;
b) Tham nhũng nghiêm trọng
là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị phạt tù từ 3 năm đến 7
năm;
c) Tham nhũng rất nghiêm
trọng là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị phạt tù từ 7 năm
đến 15 năm;
d) Tham nhũng đặc biệt
nghiêm trọng là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị phạt tù từ
15 năm trở lên, tù chung thân hoặc tử hình.
1. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nếu phải chịu trách nhiệm trực tiếp
về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình
quản lý, phụ trách thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định này hoặc
nếu có đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo
quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị nếu phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xảy ra hành vi
tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách thì bị xử
lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định này.
3. Trường hợp vụ, việc tham
nhũng xảy ra liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì ngoài cơ quan, tổ
chức, đơn vị xảy ra vụ, việc tham nhũng, người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan có người vi phạm cũng phải chịu
trách nhiệm liên đới theo quy định tại Nghị định này.
1. "Cấp phó của người
đứng đầu" cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Nghị định này là người
được phân công giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, phụ trách
một lĩnh vực công tác nhất định trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc một số đơn
vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức.
2. "Trách nhiệm trực
tiếp" là trách nhiệm của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị đối với hành vi tham nhũng của người do mình trực tiếp
quản lý, giao nhiệm vụ hoặc xảy ra trong lĩnh vực công tác, trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị do mình trực tiếp quản lý, phụ trách.
3. "Trách nhiệm liên
đới" là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với
hành vi tham nhũng xảy ra trong lĩnh vực công tác, trong đơn vị do cấp phó của
mình trực tiếp phụ trách; của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị liên quan có người vi phạm trong trường hợp vụ, việc tham
nhũng xảy ra liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị.
XỬ LÝ KỶ
LUẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN,
TỔ
CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 6.
Nguyên tắc xem xét xử lý kỷ luật[2]
Việc xử lý kỷ luật người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham
nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý và người đứng đầu hoặc cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân do mình quản lý có liên quan
quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này, ngoài việc thực hiện theo các nguyên
tắc xem xét xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
của pháp luật hiện hành, còn thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1. Căn cứ vào sự phân công,
phân cấp quản lý trong cơ quan, tổ chức, đơn vị để xác định mức độ chịu trách
nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm liên đới.
2. Căn cứ vào mối quan hệ
công tác giữa trách nhiệm quản lý của người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu với hành vi tham nhũng của người được phân công phụ trách, quản lý.
Điều 7.
Hình thức xử lý kỷ luật[3]
Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, nếu để xảy ra vụ, việc tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách thì tùy theo tính
chất, mức độ của vụ, việc sẽ xử lý kỷ luật như sau:
1. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị là cán bộ, công chức, viên chức và
người quản lý doanh nghiệp nhà nước thì bị xử lý kỷ luật bằng một trong những
hình thức sau:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Cách chức.
2. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tổ chức chính trị - xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội thì bị xử lý kỷ luật
theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ của tổ chức đó.
3. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp trong quân đội nhân dân và công an nhân dân thì bị xử lý kỷ luật theo
quy định của pháp luật hiện hành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp trong quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Điều 8.
Áp dụng hình thức khiển trách
Hình thức khiển trách được
áp dụng trong trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị để xảy ra vụ, việc tham nhũng nghiêm trọng hoặc nhiều vụ, việc
tham nhũng ít nghiêm trọng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ
trách.
Điều 9.
Áp dụng hình thức cảnh cáo
Hình thức cảnh cáo được áp
dụng trong trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị để xảy ra vụ, việc tham nhũng rất nghiêm trọng hoặc nhiều vụ, việc
tham nhũng nghiêm trọng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ
trách.
Điều
10. Áp dụng hình thức cách chức
Hình thức cách chức được áp
dụng trong trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị để xảy ra vụ, việc tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng hoặc nhiều vụ,
việc tham nhũng rất nghiêm trọng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản
lý, phụ trách.
Điều
11. Trường hợp loại trừ trách nhiệm, miễn, giảm nhẹ hoặc tăng nặng hình thức kỷ
luật
1.[4] Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị được loại trừ trách nhiệm trong trường hợp họ không
thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành
vi tham nhũng hoặc họ đã chủ động phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng theo
quy định của pháp luật hiện hành.
2. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách và bị xử lý kỷ luật bằng hình thức
khiển trách, nếu trước đó đã tự nguyện xin từ chức và đã được cấp có thẩm quyền
chấp thuận thì được miễn xử lý kỷ luật.
3. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách được giảm nhẹ một mức kỷ luật nếu
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đã có đơn xin từ chức và
đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận;
b) Đã thực hiện các biện
pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng; đã xử
lý nghiêm minh, báo cáo kịp thời với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi
tham nhũng.
4. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách, nếu không thực hiện các biện pháp
cần thiết nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc nếu
phát hiện hành vi tham nhũng mà không xử lý nghiêm minh, không báo cáo kịp thời
với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì phải tăng nặng một mức kỷ luật.
Điều
12. Xử lý kỷ luật đối với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ và tương đương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương[5]
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nếu để xảy ra vụ việc, vụ án tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng
xấu về chính trị, kinh tế, xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa
phương mình thì phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật
hiện hành.
THẨM QUYỀN,
QUY TRÌNH, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều
13. Trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật[6]
Trong thời hạn 30 ngày làm
việc, kể từ ngày có kết luận, báo cáo chính thức của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại Khoản 4 Điều 55 Luật Phòng, chống tham nhũng về vụ việc, vụ án
tham nhũng hoặc từ ngày bản án về tham nhũng có hiệu lực pháp luật, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét xử lý kỷ
luật hoặc báo cáo để cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trực
tiếp hoặc trách nhiệm liên đới để xảy ra tham nhũng.
Điều
14. Thẩm quyền quyết định kỷ luật[7]
Thẩm quyền quyết định kỷ
luật đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng thực
hiện theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành.
1. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham
nhũng quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét xử lý kỷ luật đối với
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra
tham nhũng.
2. Thành phần Hội đồng kỷ
luật gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là
người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng;
b) Một ủy viên là đại diện
đảng uỷ cấp trên trực tiếp của đảng ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham
nhũng;
c) Một ủy viên là đại diện
lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng (trong trường hợp ủy
viên đó không liên quan đến vụ, việc tham nhũng);
d) Một ủy viên là đại diện
Ban Chấp hành Công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng;
đ) Một ủy viên kiêm Thư ký
Hội đồng là người phụ trách bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra
tham nhũng.
3. Hội đồng kỷ luật làm việc
theo chế độ tập thể, biểu quyết theo đa số bằng phiếu kín. Hội đồng kỷ luật chỉ
họp khi có đầy đủ các thành viên Hội đồng.
Điều
16. Quy trình xem xét xử lý kỷ luật
1. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng phải làm bản
tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật.
2. Lãnh đạo cấp trên trực
tiếp tổ chức và chủ trì cuộc họp kiểm điểm đối với người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu quy định tại khoản 1 Điều này.
Thành phần mời tham dự cuộc
họp kiểm điểm là cán bộ, công chức giữ các vị trí lãnh đạo trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị. Việc xác định thành phần mời dự họp do lãnh đạo cấp trên trực
tiếp quyết định. Biên bản cuộc họp kiểm điểm có kiến nghị hình thức kỷ luật của
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Hội đồng kỷ luật của cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp xem xét, biểu quyết hình thức kỷ luật
bằng phiếu kín, kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định kỷ
luật hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật.
Điều
17. Các quy định khác liên quan đến quy trình xem xét xử lý kỷ luật[9]
Các quy định khác liên quan
đến quy trình xem xét xử lý kỷ luật người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị như thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật; tạm đình chỉ
công tác; quản lý hồ sơ kỷ luật; chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật;
khiếu nại, giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật và các quy định liên
quan đến cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật được thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Điều
18. Hiệu lực thi hành[10]
Nghị định này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có
trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này trong đơn vị sự nghiệp, doanh
nghiệp của nhà nước, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân
sách, tài sản của Nhà nước.
2. Cơ quan có thẩm quyền căn
cứ các quy định tại Nghị định này hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị - xã hội - nghề nghiệp.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
[1]
Nghị định số
211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ
quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để
xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật phòng, chống
tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;
Căn cứ Bộ luật Hình sự
ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hình
sự ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Cán bộ, công
chức ngày 13 tháng 11 năm 2008 và Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng
9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình
quản lý, phụ trách,”
[2]
Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 02 năm 2014.
[3]
Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 02 năm 2014.
[4]
Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 02 năm 2014.
[5]
Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 02 năm 2014.
[6]
Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 02 năm 2014.
[7]
Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 02 năm 2014.
[8]
Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 02 năm 2014.
[9]
Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 02 năm 2014.